Hướng dẫn cài đặt Agent CMC Cloud Backup – BaaS cho Windows

Bước 1: Kích Hoạt Tài Khoản

Sau khi nhận được thông tin khởi tạọ tài khoản từ dịch vụ CMC Cloud Backup – BaaS, người quản trị sẽ nhận được email yêu cầu kích hoạt tài khoản như sau:

Email nhận: noreply-abc@cloud.acronis.com

Tiêu đề email: Activate account như hình ảnh bên dưới

Thực hiện Click vào icon Activate account

Đặt password theo hướng dẫn và đúng yêu cầu gồm: ít nhất 6 ký tự, bao gồm chữ hoa và thường, có ít nhất một ký tự số

Sau khi đã đặt Password xong, Giao diện quản lý như sau:

Bước 2: Download Agent

Truy cập vào trình duyệt bằng tài khoản vừa được kích hoạt lên, thực hiện download agent để cài đặt cho Server/Workstation Window: Bạn có thể lựa chọn Agent dạng 32bit hay 64bit cho Server của mình (Nên tải bản Offline để quá trình cài đặt được nhanh hơn)

Lưu ý: Bạn có thể tải và up lên server nếu bạn remote vào, hoặc trực tiếp tải trên chính server…

Bước 3: Cài Đặt

  • Sau khi đã tải thành công agents và đúng verion bạn thực hiện cài đặt như sau:
  • Click phải chạy quyền Administrator
  • Và thực hiện theo hướng dẫn cài đặt của phần mềm
  • Thao tác cài đặt này rất đơn giản, không cần thao tác quá nhiều.

Sau khi thực hiện cài đặt xong, bạn thực hiện một số bước sau:

  • Click vào Register the machine. Trong cửa sổ trình duyệt đã mở, hãy đăng nhập vào giao diện điều khiển sao lưu, xem lại chi tiết đăng ký, rồi bấm Register the machine
  • Click vào Show Registration info. Đây là chương Trình đăng ký bằng CODE, bạn có thể copy CODE và đăng ký cho một tài khoản khác quản lý, giá trị của CODE là 1 giờ để đăng ký thao tác theo hướng dẫn: All devices > Add > Cuộc tìm đến dòng Registration Code > Click Register và nhập Code vào đợi hoàn thành.

Kết quả sau khi cài đặt, bạn truy cập vào link https://baas.cloud.cmctelecom.vn

Các bước tiếp theo, bạn thực hiện thiết lập Plan Backup như sau:

Bước 4: Thiết Lập Chế Độ Backup

4.1 Chọn Máy Backup

4.2 Click Backup

Phần mềm hiện ra một bản thao tác

Đặt tên cho backup plan – Click vào icon bút chì để đặt tên theo mong muốn

4.2.1 WHAT TO BACK UP

Entire machine: Khi chọn kiểu backup mặc định này, thì bạn không cần phải thao tác các thao tác thêm nào trên dịch vụ.

Disk/volumes: Phần chi tiết bạn muốn backup một ổ đĩa nào trên máy chạy hệ điều hành Win và có các nguyên tác sau:

  • Tên Disk muốn backup (ví dụ: C:\).
  • [Fixed Volumes (Physical machines)] Chọn tất cả khối lượng vật lý máy, khác với phương tiện lưu động. Khối lượng cố định bao gồm khối lượng trên thiết bị SCSI, ATAPI, ATA, SSA, SAS và SATA, và trên mảng RAID. [BOOT+SYSTEM] Chọn khối lượng hệ thống và khởi động. Sự kết hợp này là các thiết lập tối thiểu của dữ liệu, đảm bảo phục hồi của hệ điều hành từ bản sao lưu.
  • [Disk 1] Chọn đĩa đầu tiên của máy, bao gồm tất cả các khối lượng trên đĩa. Để chọn một đĩa khác, hãy nhập số tương ứng.

Files/folder:

Đây là kiểu backup được chỉ định những files quan trọng cần phải backup trên thiết bị

Gồm các nguyên tắc:

  1. Chọn What to back up chọn Files/folders.
  2. Click Items to back up.
  3. Trong Select items for backup, Chọn Directly.
  4. Với mỗi máy cần thực hiện theo yêu cầu cần backup của khách hàng
  • Click Select files and folders.
  • Browse đến trực tiếp files hoặc folders cần backup (Lưu ý: Khi bạn đánh một files hoặc folders vô danh, thì backup sẽ không hỗ trợ
  • Chọn files/folders cần backup
  • Click Done.

Chọn điều kiện backup cho Windows

Backup toàn bộ file hoặc folder, ví dụ: D:\Work\Text.doc or C:\Windows.

System State:

Sysem state backup chỉ chạy được cho máy cài hệ điều hành Windows (Vista trở về sau)

What to back up, chọn System state.

Một bản sao lưu trạng thái hệ thống bao gồm các tập tin sau đây:

  • Task scheduler configuration
  • VSS Metadata Store
  • Performance counter configuration information
  • MSSearch Service
  • Background Intelligent Transfer Service (BITS)
  • The registry
  • Windows Management Instrumentation (WMI)
  • Component Services Class registration database

4.2.2 SCHEDULE

  • Monthly: Mỗi tháng 1 lần
  • Weekly: Mỗi tuần 1 lần
  • Daily: Mỗi ngày 1 lần
  • Hourly: Mỗi giờ 1 lần

Lưu ý: Tùy vào dữ liệu quan trọng và thay đổi, bạn có thể thiết lập thời gian backup cho phù hợp

4.2.3 HOW LONG TO KEEP:

  • Thời gian giữ bản backup
  • By backup age: Giữ theo thời gian
  • By numbers of backup: Số bản backup cần giữ (tối đa 100 bản)
  • Keep backups indefinitely: Giữ lại toàn bộ các bản backup

4.2.4 REPLICATION

Nếu bạn bật tính năng replication lên thì mỗi bản backup sẽ được copy tới 2 location (nơi lưu trữ) tức thì (Từ data tới Local  tới Cloud Storage)

Việc sử dụng tính năng này, là phù hợp theo khuyến cáo backup data theo nguyên tắc 3-2-1

4.2.6 ENCRYPTION

Chúng tôi khuyến cáo bạn nên sử dụng tính năng này để mã hóa toàn bộ các dữ liệu trước khi backup lên Cloud Storage. Đây cũng là lớp bảo mật thứ 2 của dịch vụ.

Lưu ý: Key mã hóa này yêu cầu khách hàng phải nhớ, đảm bảo cho việc recover dữ liệu khi cần, nếu không nhớ key này, nhà cung cấp dịch vụ cũng không thể khơi phục được

Sau khi đã hoàn tất các việc khởi tạo Plan backup, bạn có thể để hệ thống đến giờ sẽ start lịch backup, hoặc có thể thực hiện thủ công việc RUN NOW để chạy lệnh backup Full lần đầu.

Was this article helpful?

Related Articles